Chào mừng quý vị đến với website Nguyễn Thanh Huyền
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Gốc > Sáng kiến kinh nghiệm Tiểu học >
 
CỦNG CỐ - KHẮC SÂU KIẾN THỨC LUYỆN TỪ VÀ CÂU CHO HỌC SINH LỚP 2 THÔNG QUA MÔN TIẾNG VIỆT
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ: Từ và câu có vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống ngôn ngữ. Từ là đơn vị trung tâm của ngôn ngữ. Câu là đơn vị nhỏ nhất có thể thực hiện chức năng giao tiếp. Vai trò của từ và câu trong hệ thống ngôn ngữ quyết định tầm quan trọng của việc dạy luyện từ và câu ở tiểu học. Chương trình “Luyện từ và câu” lớp 2, học sinh được học 31 tiết gồm:v “Từ vựng” trong đó ngoài những vốn từ được cung cấp qua các bài tập đọc. Học sinh được mở rộng vốn từ theo chủ điểm thông qua các bài tập thực hành.v “Từ loại” học sinh bắt đầu được rèn luyện cách dùng các từ chỉ sự vật (danh từ), hoạt động, trạng thái (động từ) và đặc điểm tính chất (tính từ).v Về “Câu” học sinh làm quen với các kiểu câu đơn cơ bản : Ai làm gì? Ai là gì? Ai thế nào? Các bộ phận của câu và các dấu câu (chấm, chấm hỏi, chấm than, phẩy)- Về tính chất môn “Luyện từ và câu” là:+ Mở rộng vốn từ và cung cấp cho học sinh một số hiểu biết sơ giản về từ loại (từ chỉ người, con vật, đồ vật, cây cối, từ chỉ hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất)+ Rèn cho học sinh kĩ năng dùng từ đặt câu và sử dụng các dấu câu.+ Bồi dưỡng học sinh cách dùng từ đúng, nói và viết thành câu, hình thành tình cảm yêu thích môn Tiếng Việt.- Về nhiệm vụ phân môn “Luyện từ và câu” là cung cấp cho học sinh một số tri thức sơ giản về từ, câu và dấu câu thông qua các bài tập thực hành. Làm giàu vốn từ cho học sinh và phát triển năng lực dùng từ đặt câu của các em. Ngoài các nhiệm vụ trên, Luyện từ và câu còn có nhiệm vụ rèn luyện tư duy và giáo dục thẩm mĩ cho học sinh.Kể từ khi thay SGK (lớp 2) 2003-2004 đến nay, chương trình SGK Tiếng Việt 2 có nhiều thay đổi ở nội dung và phương pháp dạy học. Vấn đề đặt ra ở đây là “Làm thế nào để củng cố và khắc sâu kiến thức Luyện từ và câu cho học sinh lớp 2 thông qua môn Tiếng Việt ?”II/ NỘI DUNG1/ Phạm vi nghiên cứu và cơ sở khoa học của việc dạy Luyện từ và câu.a/ Phạm vi nghiên cứu: Tất cả các dạng bài tập nhằm củng cố và khắc sâu lại kiến thức “Luyện từ và câu” ở chương trình lớp 2.b/ Cơ sở khoa học của việc dạy Luyện từ và câu bao gồm:- Cơ sở tâm lí học, giáo dục học: Trong dạy học phải đảm bảo nguyên tắc thực hành, nghĩa là trong dạy từ ngữ đòi hỏi hoạt động ngôn ngữ thường xuyên, đó là những bài tập miệng, bài viết trình bày ý nghĩ…Khi dạy học phải dựa trên kinh nghiệm ngôn ngữ của học sinh, cho học sinh ứng dụng kĩ năng học được trong hoạt động cụ thể (cả dạng nói và dạng viết). Dạy học phải đảm bảo tính trực quan- cơ sở của việc chú ý đến mặt vật chất của tín hiệu từ khi dạy từ cho học sinh, những hình ảnh cảm tính, những biểu tượng của trẻ em về thế giới xung quanh rất cần thiết cho bất kì việc dạy học nào.Dạy Luyện từ và câu cần hướng đến mục tiêu môn học dạy học sinh sử dụng tiếng mẹ đẻ như một công cụ, do đó cần chú trọng nguyên tắc gắn lí thuyết với thực hành mà lí luận dạy học đã đề ra. Dạy Luyện từ và câu phải được tiến hành ở mọi nơi, mọi lúc trên tất cả các môn học, trên tất cả các giờ học khác, hoạt động tập thể và ngoại khóa, giáo viên phải dạy học sinh phát hiện từ mới, tìm hiểu nghĩa và cách sử dụng chúng. Việc hoàn thiện các kĩ năng sẽ được tiếp tục thực hiện trong giờ Luyện từ và câu.- Cơ sở ngôn ngữ học: Những thành tựu trong ngôn ngữ học về bản chất ngữ nghĩa của từ, các lớp từ…là cơ sở những giờ dạy lí thuyết về từ, GV phải nắm được dần dần từng bước cho học sinh làm quen với những khái niệm nghĩa của từ, tính nhiều nghĩa, đồng nghĩa, trái nghĩa…Như vậy, cần tính đến cơ sở ngôn ngữ học của việc dạy từ, đó cũng chính là cơ sở của việc đề xuất nguyên tắc tính đến đặc điểm của từ trong hệ thống ngôn ngữ khi dạy từ.Việc dạy ngữ pháp trong Luyện từ và câu cần nghiên cứu trong sự tương ứng với hệ thống ngôn ngữ. Để nắm khái niệm ngữ pháp cần có trình độ tư duy lôgic nhất định. Quá trình hình thành khái niệm cũng đồng thời là quá trình học sinh nắm những thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa trừu tượng hóa và cụ thể hóa.2/ Thực trạng kiến thức “từ và câu” của học sinh và nguyên nhân.Qua nghiên cứu cho thấy những học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về Luyện từ và câu đã được học trong chương trình dạy học, để các em áp dụng làm thành thạo các dạng bài tập mà thầy cô đưa ra thì mới chỉ tập trung ở diện những em học sinh “Khá - Giỏi”. Bên cạnh đó vẫn còn đại bộ phận các em học sinh thực hiện chưa tốt. Do đó việc thực hành kĩ năng về “từ và câu” trong cuộc sống của các em không đạt được như yêu cầu giáo dục đề ra.Những dạng bài tập rất đơn giản nhưng các em thực hiện không được.Ví dụ: Tréo (x) vào cột thích hợp với mẫu câu:
Sở dĩ các em thực hiện chưa tốt là do các em ít được luyện tập - củng cố thường xuyên để khắc sâu kiến thức.· Nguyên nhân:- Bởi vì đại đa số giáo viên hiện nay cho học sinh thực hiện các bài tập ở SGK khi tiến hành tiết dạy Luyện từ và câu GV không mở rộng các bài tập, chưa thực hiện việc thường xuyên củng cố luyện tập. Hơn thế nữa mỗi tuần theo phân công chương trình mỗi tuần chỉ có một tiết Luyện từ và câu. Giáo viên cung cấp kiến thức mới cho học sinh ở tuần này thì tuần sau mới học lại và củng cố kiến thức lại: Chính vì thế mà kiến thức ở các em không được khắc sâu thêm.Những năm gần đây, theo sự chỉ đạo của cấp trên thì: Khi soạn giáo án phân môn Tập đọc GV phải soạn bài tập hoặc câu hỏi để củng cố kiến thức Luyện từ và câu cho học sinh. Song thực tế thì nhiều giáo viên rất bị động vì chưa nghiên cứu trước nên khi soạn ra những câu hỏi hoặc bài tập củng cố rất sơ sài, còn mang nặng tính đối phó. Chính vì vậy mà hiệu quả không cao.** Mục tiêu cơ bản về kiến thức- kĩ năng của phân môn Luyện từ và câu: Kiến thức : Mở rộng và cung cấp vốn từ. Ngoài những từ được dạy qua các bài Tập đọc, những thành ngữ được cung cấp qua bài tập viết học sinh được học một cách tương đối hệ thống các từ ngữ theo chủ đề:Ví dụ: + Đơn vị thời gian (ngày, tháng, năm, năm học) + Đơn vị hành chính ( xã(phường), huyện(quận) ) + Đồ dùng học tập + Đồ dùng trong nhà + Việc nhà + Họ hàng + Vật nuôi Về từ loại : Nhận biết và biết dùng các từ chỉ người, con vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm đặt câu, bước đầu có ý niệm và biết viết hoa tên riêng. Về kiểu câu: Nhận ra và biết đặt các kiểu câu đơn Ai làm gì? Ai là gì? Ai thế nào? Về dấu câu: Có ý thức và bước đầu biết đặt các dấu chấm hỏi, chấm than, phẩy vào đúng chỗ. Về kĩ năng : Hình thành và phát triển ở học sinh kĩ năng dùng từ đặt câu và sử dụng dấu câu đúng. Có thói quen dùng từ đúng và viết thành câu phù hợp. Cho nên việc cung cấp kiến thức và rèn luyện kĩ năng là hai công việc song song. Thực tế thì GV chú ý cung cấp kiến thức mà quên mất việc rèn luyện kĩ năng.Một số giáo viên có chú ý củng cố kiến thức để rèn luyện kĩ năng nhưng tiến hành không được thường xuyên. Chính vì vậy mà không có hiệu quả cao trong các em học sinh.3/ Các biện pháp khắc phục:Từ những thực trạng, nguyên nhân nêu trên qua nghiên cứu tài liệu đúc kết trong quá trình học phân môn “Phương pháp dạy học Tiếng Việt”. Em thấy, để tiến hành thực nghiệm có hiệu quả thì phải tiến hành những bước sau:3.1) Nghiên cứu chương trình:- Để học sinh có kĩ năng, kĩ xảo làm tốt các bài tập Luyện từ và câu theo mục đích yêu cầu của Bộ thì phải vận dụng thêm các phương pháp dạy học như: Phương pháp tích hợp, luyện tập- thực hành- củng cố kiến thức Luyện từ và câu có thể mạnh dạn lồng ghép vào dạy học phân môn Tập đọc, một cách thường xuyên và linh hoạt. Nhằm giúp học sinh nắm lại những kiến thức cơ bản của phân môn Luyện từ và câu.- Sau khi GV đã nghiên cứu kĩ phương pháp và cấu trúc chương trình của phân môn Luyện từ và câu Lớp 2. Thì công việc cần tiến hành ngay là xây dựng phương án nghiên cứu nội dung kiến thức cơ bản cần cung cấp cho HS theo mục đích yêu cầu cần đạt của lớp 2. Từ đó giáo viên cần nắm cho thật kĩ lượng kiến thức cần rèn luyện- củng cố thông qua phân môn Tập đọc. Nội dung chương trình Luyện từ và câu lớp 2 như sau:
3.2) Khai thác tìm hiểu.Giáo viên cần dạy học “Tích hợp” môn Luyện từ và câu trong chương trình dạy học Tập đọc cho các em học sinh vì các em học 1 tiết Luyện từ và câu/1 tuần như thế là không đảm bảo việc thực hành kiến thức đã học. Vì vậy giáo viên cần đối chiếu nội dung bài dạy của phân môn Tập đọc trong tuần với những kiến thức cần cung cấp của phân môn Luyện từ và câu trong tuần đó. Vấn đề đặt ra ở đây là giáo viên cần tiến hành soạn ra những câu hỏi, bài tập trong từng tiết Tập đọc ứng với tuần đó. Có như vậy mới củng cố - luyện tập lại kiến thức Luyện từ và câu mà các em được học trong tuần đó hoặc những kiến thức đã học trước đó.3.3) Tiến hành củng cố kiến thức Luyện từ và câu qua phân môn Tập đọc.Trong một tuần ở lớp 2 thì có 2 tiết Tập đọc và 1 tiết Luyện từ và câu. Khi dạy Tập đọc giáo viên cần soạn sẵn giáo án tích hợp để lên lớp đạt hiệu quả cao củng cố khắc sâu kiến thức cho các em.Qua nghiên cứu các dạng bài tập ở vở bài tập Tiếng Việt (tập I, tập II) lớp 2, từ đó GV dựa vào nội dung của từng bài Tập đọc soạn ra một số bài tập dạng Trắc nghiệm. Đảm bảo kiến thức cần củng cố và khắc sâu về Luyện từ và câu của chương trình lớp 2 ứng với từng tuần, từng bài. Sau đây là giáo án “Tích hợp” (HỌC KÌ I TRONG CHƯƠNG TRÌNH LỚP 2):
III/ KẾT LUẬN Nếu giáo viên biết thực hiện tốt việc dạy học tích hợp lồng ghép trên thì sẽ giúp học sinh củng cố- khắc sâu kiến thức đã được học trong phần Luyện từ và câu, đồng thời đây cũng là một cách nâng cao chất lượng phần đọc hiểu cho học sinh. Để học sinh có kĩ năng thực hiện tốt các dạng kiến thức cơ bản của phân môn Luyện từ và câu và áp dụng làm tốt các bài kiểm tra mà giáo viên đề ra thì chúng ta cần chú ý sau:o Nghiên cứu kĩ hệ thống kiến thức cơ bản của phân môn Luyện từ và câu lớp 2 cần cung cấp.o Nghiên cứu kĩ cấu trúc chương trình phân môn Luyện từ và câu lớp 2, xác định nội dung cần rèn luyện cho các em trong từng tiết học.o Phải soạn ra được đề cương giáo án tương tự như trên về dạy “tích hợp”.o Vận dụng tích cực phương pháp luyện tập củng cố.o Người giáo viên phải nhiệt tình chịu khó, học sinh phải siêng năng và có ý thức học tập.
Nguyễn Thanh Huyền @ 14:51 18/06/2011
Số lượt xem: 3296
| Câu | Ai là gì ? | Ai làm gì ? | Ai thế nào ? |
| a/ Cháu là Trường đây ạ !b/ Con khỏe lắm ạ !c/ Con chào bố.d/ Tuần sau bố về. |
| HỌC KÌ I: GỒM CÁC BÀI SAU: | HỌC KÌ II: GỒM CÁC BÀI SAU: |
| · Từ và câu· Từ ngữ về học tập - Dấu chấm hỏi· Từ chỉ sự vật – Câu kiểu Ai là gì ?· Từ ngữ về ngày, tháng, năm - Từ ngữ chỉ sự vật.· Tên riêng – Cách viết hoa – Câu kiểu Ai là gì ?· Khẳng định, phủ định - Từ ngữ về đồ dùng học tập.· Từ ngữ về môn học - Từ chỉ hoạt động.· Từ chỉ hoạt động, trạng thái – Dấu phẩy.· Từ ngữ về họ hàng – Dấu chấm, dấu chấm hỏi.· Từ ngữ về đồ dùng và công việc nhà.· Từ ngữ tình cảm.· Từ ngữ công việc gia đình.· Câu kiểu Ai làm gì ?· Từ ngữ về tình cảm gia đình.· Từ ngữ chỉ đặc điểm – Câu kiểu Ai thế nào ?· Từ ngữ về tính chất. | · Từ ngữ về các mùa – Đặt câu hỏi Khi nào ?· Từ ngữ về thời tiết – Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào ?· Từ ngữ về chim chóc - Đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu ?· Từ ngữ về loài chim – Dấu chấm, dấu phẩy.· Từ ngữ về muông thú - Đặt và trả lời câu hỏi như thế nào ?· Từ ngữ về loài thú – Dấu chấm, dấu phẩy.· Từ ngữ về sông biển – Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào ?· Từ ngữ về cây cối - Đặt và trả lời câu hỏi Làm gì ?· Từ ngữ về Bác Hồ.· Từ ngữ về nghề nghiệp – Từ trái nghĩa. |
| Tuần | Bài Tập đọc dạy trong tuần | Kiến thức cần củng cố khắc sâu về Luyện từ và câu | Dạng bài tập cần củng cố Luyện từ và câu (lồng ghép trong tiết Tập đọc) | ||||||||||||||||||||
| 2 | - Phần thưởng - Làm việc thật là vui | Từ và câu | Câu 1: các từ cùng nghĩa với từ “Lặng lẽ” là:a/Lặng yên b/Lặng thinh c/Cả a và b đều đúngCâu 2 :Ghi Đ vào ô trước câu chỉ tính nết tốt của Na.£a/ Na là cô bé dũng cảm.£b/ Na là cô bé tốt bụng.£c/ Na là cô bé học giỏi.Câu 3: Ghi Đ vào trước ý đúng, S trước ý sai. Những từ chỉ hoạt động của các con vật có trong bài:£a/Tích tắc, gáy vang£b/Gáy vang, kêu tu hú, nở hoa£c/ Gáy vang, kêu tu hú | ||||||||||||||||||||
| 3 | - Bạn của Nai Nhỏ - Gọi bạn | Từ ngữ về học tập - Dấu chấm hỏi | *Sắp xếp lại các từ trong câu sau để tạo thành một câu mới.+ Bạn con là người thông minh.*Đặt dấu câu gì vào cuối câu sau:+ Bạn con là người như thế nào+ Con đi chơi ở đâu*Tìm những từ chỉ sự vật là con vật có trong khổ 1 ? | ||||||||||||||||||||
| 4 | - Bím tóc đuôi sam | Từ chỉ sự vật – Câu kiểu Ai là gì ? | *Đánh dấu X vào trước ô chỉ ý đúng. Các từ chỉ sự vật trong bài là:£a/ bé Hà, nơ, Tuấn, tóc, thầy giáo£b/ bé Hà, nơ, Tuấn, bím tóc, khóc, vịn- Thêm vào chỗ (….) cho thành câu.a/ Bé Hà là….b/……là của em.*Ghi Đ trước mẫu câu Ai là gì ?£a/Tôi và Dế Trũi đi ngao du thiên hạ.£b/Tôi và Dế Trũi là đôi bạn thân.£c/ Những ả cua kềnh âu yếm ngó theo. | ||||||||||||||||||||
| 5 | -Chiếc bút mực - Mục lục sách | Từ ngữ về ngày, tháng, năm - Từ ngữ chỉ sự vật. | *Tìm các từ có trong bài và viết vào trong bảng theo mẫu.
|
||||||||||||||||||||
| 6 | - Mẫu giấy vụn - Ngôi trường mới | Tên riêng – Cách viết hoa – Câu kiểu Ai là gì ? | *Tìm từ chỉ người có trong bài?*Tréo dấu X vào trước mẫu câu Ai là gì ?£a/ Cả lớp im lặng lắng nghe.£b/ Cô giáo là người rất nghiêm khắc.£c/ Buổi học hôm nay thật là vui.*Tìm từ ngữ chỉ đồ vật trong bài?*Ghi Đ vào trước ý đúng. Ngôi trường của em trong bài lợp bằng:£ Ngói £ Tranh £ Lá | ||||||||||||||||||||
| 7 | - Người thầy cũ - Thời khóa biểu | Khẳng định, phủ định - Từ ngữ về đồ dùng học tập. Câu kiểu Ai là gì ? | *Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân dưới đây:a/ Bố là học trò cũ của thầy.b/ Dũng xúc động nhìn theo bố.*Tìm những cách nói có nghĩa giống với nghĩa câu sau:Thầy có phạt em đâu !*Kể những đồ dùng để học phân môn Thủ công mĩ thuật ? | ||||||||||||||||||||
| 8 | - Người mẹ hiền - Bàn tay dịu dàng | Từ ngữ về môn học - Từ chỉ hoạt động. | *Đánh tréo X vào ô trước những từ chỉ hoạt động.£a/Đọc sách, viết, học, trò chuyện£b/Đọc, viết, học, trò chuyện*Chọn từ chỉ hoạt động thích hợp với mỗi chỗ trống sau:a/Cô giáo…..rất dễ hiểu.b/ Nam và Minh…..xiếc ngoài phố.*Gạch chân trước các từ chỉ hoạt động ở các câu sau:An buồn bã. Thầy giáo bước vào. Thầy bắt đầu giảng bài. | ||||||||||||||||||||
| 9 | Kiểm tra giữa kìI | ||||||||||||||||||||||
| 10 | - Sáng kiến của bé Hà - Bưu thiếp | Từ chỉ hoạt động, trạng thái – Dấu phẩy | *Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau. Những từ chỉ người, họ hàng có trong bài.£a/Hà, bố, ông bà, mẹ, cụ già, cô, chú, con, cháu£b/bé Hà, bố, ông, cô, chú, con cháu£c/bố mẹ, ông bà, con cháu, cô chú, bé Hà*Có thể đặt dấu phẩy vào chỗ nào của câu sau:Bé Hà rất kính trọng thương yêu ông bà.*Tìm cụm từ cùng nghĩa với cụm từ “mừng thọ” ? | ||||||||||||||||||||
| 11 | - Bà cháu - Cây xoài của ông em | Từ ngữ về họ hàng – Dấu chấm, dấu chấm hỏi. | *Viết Đ vào trước câu viết đúng và ghi S vào trước câu viết sai.£a/Hai cháu có thích giàu sang, sung sướng không ?£b/Vì sao các cháu lại khóc.£c/Các cháu chịu cực khổ không ?£d/Bà ôm hai cháu vào lòng.*Tìm từ chỉ người trong bài?*Đánh tréo X vào ô trước câu trả lời đúng: Bàn thờ dùng để?£a Tiếp khách £b Sách vở và dụng cụ học tập £c Thờ tổ tiên ông bà | ||||||||||||||||||||
| 12 | - Sự tích cây vú sữa - Mẹ | Từ ngữ về đồ dùng và công việc nhà. | *Chọn từ ngữ thích hợp rồi điền vào chỗ trống tạo thành câu hoàn chỉnh.a/ Mẹ….con cái.b/ Con……cha mẹ.*Viết một câu có từ “âu yếm” nói về tình cảm của người mẹ đối với con ?*Gạch chân những từ mà người mẹ đã làm để người con ngủ ngon giấc ? | ||||||||||||||||||||
| 13 | - Bông hoa Niềm Vui - Quà của Bố | Từ ngữ tình cảm. Dấu phẩy | *Đánh tréo X trước ô chỉ đức tính đáng quí của Chi:£a/Hiếu thảo £b/Tôn trọng nội qui nhà trường £c/Thật thà £d/Tất cả đức tính trên*Đặt dấu phẩy thích hợp vào mỗi câu sau:a/ Chi rất hiếu thảo yêu thương bố.b/ Một bông hoa cho em một bông hoa cho mẹ vì cả bố và mẹ đã dạy dỗ em thành cô bé hiếu thảo. | ||||||||||||||||||||
| 14 | - Câu chuyện bó đũa | Từ ngữ công việc gia đình. Câu kiểu Ai làm gì ? | *Gạch một gạch(-) dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai? Gạch hai gạch(=) dưới bộ phận trả lời câu hỏi Làm gì?a/Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa.b/ Người cha cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ.*Sắp xếp các từ sau cho thành câua/ thương yêu, em, anhb/ nhường nhịn, anh, em | ||||||||||||||||||||
| 15 | - Hai anh em - Bé Hoa | Từ ngữ về tình cảm gia đình. Câu kiểu Ai làm gì? Dấu chấm, dấu chấm hỏi. | *Đánh tréo X vào trước ý em cho là đúng.a/Hai anh em biết:£ yêu thương nhau £quấn quýt bên nhau£lo lắng cho nhau £nhường nhịn cho nhaub/Tính tình của 2 anh em£ngoan £tốt £hiền*Sắp xếp các từ ở 3 nhóm sau thành câu (1) (2) (3)Hoa,mẹ,Hoa đi,ru,viết thư,em ngủ,làm*Đánh tréo X vào ô trước ý đúng. Hoa đối với em:£lo lắng £yêu thương £đùm bọc £nhường nhịn | ||||||||||||||||||||
| 16 | - Con chó nhà hàng xóm | Từ ngữ chỉ đặc điểm – Câu kiểu Ai thế nào ? | *Tréo X vào cột mẫu câu thích hợp với mẫu câu:
|
||||||||||||||||||||
| 17 | - Tìm ngọc - Gà “tỉ tê” với gà | Từ ngữ về tính chất.Câu kiểu Ai thế nào? | *Tìm hình ảnh so sánh để viết tiếp vào các dòng sau:a/Hai mắt mèo tròn như……..b/Hai tai mèo nhỏ xíu như…….c/ Bộ lông mèo vàng mượt như…..*Tìm từ trái nghĩa với các từ sau:a/thông minh b/ngoan*Tìm từ cùng nghĩa với từ “chui” | ||||||||||||||||||||
Nguyễn Thanh Huyền @ 14:51 18/06/2011
Số lượt xem: 3296
Số lượt thích:
0 người
Rất hay
Thành viên mới xin chào Cô Nguyễn Thanh Huyền! Chúc Cô có một tuần làm việc thật vui.
cam on da ghe tham
Các ý kiến mới nhất